Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG1213A.jpg DSCF0005.jpg Copy_of_45_ALANE.gif CYMERA_20131108_150602.jpg Logo_muong_hoong1.png Banner_Tet.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Bài viết > Giới thiệu bản thân >

    Lịch sử ban thân

    -Họ và tên: Nguyễn Đức Hanh

    -Quê quán: An Dương - Chi Lăng Nam - Thanh Miện - Hải Dương

    -Chức vụ:  Hiệu trưởng

    -Trình độ học vấn: 10/10

    -Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đại học sư phạm Văn

    -Chuyên: Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học lớp: 9 THCS

    -Đơn vị công tác: Trường THCS thị trấn Sa Thầy, Huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum

    -Trú quán: Thôn I Thị trấn Sa Thầy - Số nhà 295 đường Trần Hưng Đạo, thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum

    -Rất muốn được chia sẻ kinh nghiệm với các bạn đồng nghiệp, nhất là các bạn trẻ. Địa chỉ Email (ndhanh.pdst@kontum.edu.vn">ndhanh.pdst@kontum.edu.vn">ndhanh.gdst@kontum.edu.vn">ndhanh.pdst@kontum.edu.vn">ndhanh.pdst@kontum.edu.vn">ndhanh.pdst@kontum.edu.vn">ndhanh.pdst@kontum.edu.vn">ndhanh.gdst@kontum.edu.vn">ndhanh.gdst@kontum.edu.vn">ndhanh.gdst@kontum.edu.vn)


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Đức Hanh @ 22:40 17/10/2012
    Số lượt xem: 1111
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar

    TH16)B. KIẾN THỨC TỰ CHON

     

    MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC ÁP DỤNG

    TRONG DẠY TIỂU HỌC (TH16)

     

    I. Dạy học hợp tác theo nhóm.

    Nhóm học tập là hình thức tổ chức học tập hợp tác cho HS.

    I.1 Đặc điểm của nhóm học tập:

    -         Mỗi nhóm có từ 2 HS đến 6 HS.

    -         Tùy theo mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được chia ngẫu nhiên hay có chủ định. HS có thể thay đổi vị trí và vai trò của mình trong nhóm.

    -         Các thành viên trong nhóm có thể thực hiện cùng một nhiệm vụ hoặc một phần công việc của nhóm.

    I.2 Vai trò của nhóm học tập:

    -         HS có cơ hội học hỏi, hợp tác lẫn nhau trong quá trình học tập.

    -         Cho phép HS có nhiều cơ hội để diễn đạt suy nghĩ hoặc ý tưởng, mở rộng hiểu biết. Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ hiểu biết của mình về vấn đề đặt ra, từ đó thấy mình cần học hỏi thêm vấn đề gì.

    -         Sự tác động qua lại giữa các thành viên, giữa các nhóm giúp HS có trách nhiệm, mạnh dạn, tự tin hơn trong khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

    Nếu biết vận dụng một cách hợp lý thì dạy học theo nhóm góp phần đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học.

    I.3 Tổ chức nhóm học tập

            Cách tạo nhóm:

    -         Ngẫu nhiên : HS đếm “ một”; “hai”;…..những HS cùng số vào một nhóm. Hoặc theo biểu tượng: Mỗi HS được gắn với một hình hoặc một vật,…..những HS có cùng biểu tượng thành một nhóm.

    -         Nhóm cùng trình độ hoặc nhóm tương trợ.

    -         Theo cặp.( 2 HS cùng bàn làm thành một cặp)

            Cấu trúc và nhiệm vụ của các thành viên:

    -         Nhóm trưởng: Đọc nhiệm vụ của nhóm, phân việc, điều khiển thảo luận, giúp đỡ các bạn khi cần.

    -         Thư ký: Ghi chép ý kiến(kết quả công việc) của nhóm( nếu cần).

    -         Các thành viên: Trao đổi, đóng góp ý kiến về nhiệm vụ được giao

    -         Mỗi thành viên nắm vững nhiệm vụ của nhóm và của bản thân. Các thành viên hướng vào nhau khi chia sẻ hoặc thảo luận. Mỗi người đều có ý kiến và các thành viên khác lắng nghe ý kiến trao đổi.

            Điều cần lưu ý:

    -         Cần lựa chọn nội dung phù hợp với cách học nhóm.

    -         Giao nhiệm vụ vừa sức, đủ thời gian để HS trao đổi và thảo luận.

    -         GV theo dõi hoạt động của các nhóm và hỗ trợ khi cần thiết.

    -         Trong các giờ học cần tạo cơ hội để HS tham gia vào nhiều nhóm khác nhau để học hỏi được nhiều hơn.

     I.4 Khó khăn và hướng khắc phục khi học nhóm:

     

    Khó khăn

    Hướng khắc phục

    Bàn ghế chưa phù hợp

    -         Sử dụng cặp nhóm đôi.

    -         HS bàn trên quay xuống bàn dưới.

    HS chưa chủ động hoặc ỷ lại, dựa dẫm vào người khác.

    -         Chuẩn bị nội dung và kế hoạch rõ ràng, phù hợp với trình độ của HS.

    -         GV thường xuyên tới gần HS động viên, khuyến khích

     

    HS còn lúng túng, bắt nhịp vào hoạt động nhóm chậm,

    -         Giải thích, minh họa, làm mẫu …để HS hiểu rõ công việc

    Kỹ năng điều khiển hoạt động nhóm của GV còn hạn chế

    -         Cần có kế hoạch quan sát quá trình diễn ra khi hoạt động nhóm.

    -         Dựa vào HS cốt cán( hướng dẫn và kiểm tra lẫn nhau)

     

    I.5 Các bước tổ chức hoạt động nhóm

    • Làm việc chung với cả lớp:

    -         Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức cho HS.

    -         Tổ chức các nhóm và giao nhiệm vụ.

    -         Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.

    • Làm việc theo nhóm:

    -         Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập.

    -         Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm.

    -         Cử người trình bày kết quả làm việc của nhóm.

    • Thảo luận, tổng kết trước lớp:

    -         Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.

    -         Thảo luận chung.

    -         GV tổng kết, nhận xét cách làm việc của các nhóm.

    II.  Kỹ thuật khăn trải bàn.

    Kỹ thuật khăn trải bàn là kỹ thuật để tổ chức hoạt động học tập mang tính kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

    • Cách tiến hành:

    -         Chia HS thành các nhóm và phát giấy A0 cho các nhóm.

    -           Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh.(ví dụ nhóm 4). Mỗi người ngồi vào vị trí  tương ứng với phần ­­xung quanh.

    -           Cá nhân HS tập trung vào câu hỏi, chủ đề, viết câu trả lời hoặc giải pháp của mình vào phần xung quanh.( Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong vài phút)

     

    -           Nhóm thảo luận và ghi ý kiến thống nhất của nhóm vào chính giữa.

    Avatar

    KHỐI KIẾN THỨC TỰ CHỌN

    Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học (TH 24)

     

    QUY ĐỊNH

    ĐÁNH GIÁ  XẾP LOẠI HỌC SINH TIỂU HỌC

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định việc đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học, bao gồm: đánh giá và xếp loại hạnh kiểm; đánh giá và xếp loạihọc lực; sử dụng kết quả đánh giá và xếp loại; tổ chức thực hiện.

    2. Thông tư này áp dụng cho trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục cấp Tiểu học.

    Điều 2. Mục đích đánh giá và xếp loại

    1. Góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục tiểu học.

    2. Khuyến khích học sinh học tập chuyên cần; phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo, khả năng tự học của học sinh; xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam.

    Điều 3. Nguyên tắc đánh giá và xếp loại

    1. Đánh giá và xếp loại căn cứ theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểuhọc và các nhiệm vụ của học sinh.

    2. Kết hợp đánh giá định lượng và định tính; kết hợp giữa đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh.

    3. Thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện.

    4. Đánh giá và xếp loại kết quả đạt được và khả năng phát triển từng mặt của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh; không tạo áp lực cho cả học sinh và giáo viên.

    Chương II

    ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HẠNH KIỂM

    Điều 4. Nội dung đánh giá

    Học sinh được đánh giá về hạnh kiểm theo kết quả rèn luyện đạo đức và kĩ năng sống qua việc thực hiện năm nhiệm vụ của học sinhtiểu học:

    1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.

    2. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè và người có hoàn cảnh khó khăn.

    3. Rèn luyện thân thể; giữ vệ sinh cá nhân.

    4. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường; thực hiện trật tự an toàn giao thông.

    5. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường và địa phương.

    Điều 5. Cách đánh giá và xếp loại

    1. Đánh giá là hoạt động thường xuyên của giáo viên. Khi đánh giá cần chú ý đến quá trình tiến bộ của học sinh, đánh giá cuối năm là quan trọng nhất. Giáo viên ghi nhận xét cụ thể những điểm học sinh đã thực hiện và chưa thực hiện được để có kế hoạch động viên và giúp đỡ học sinh tự tin trong rèn luyện. Giáo viên phối hợp với cha mẹ học sinh để thống nhất các biện pháp giáo dục học sinh.

    2. Học sinh được xếp loại hạnh kiểm vào cuối học kì I và cuối năm học theo hai loại như sau :

    a) Thực hiện đầy đủ (Đ);

    b) Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ).

    Chương III

    ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HỌC LỰC

    Điều 6. Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì

    1. Đánh giá thường xuyên được thực hiện ở tất cả các tiết học theo quy định của chương trình nhằm mục đích theo dõi, động viên, khuyến khích hay nhắc nhở học sinh học tập tiến bộ, đồng thời để giáo viên đổi mới phương pháp, điều chỉnh hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục nhằm đạt hiệu quả thiết thực. Đánh giá thường xuyên được tiến hành dưới các hình thức kiểm tra thường xuyên (KTTX), gồm: kiểm tra miệng, kiểm tra viết (dưới 20 phút), quan sát học sinh qua hoạt động học tập, thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng.

    2. Đánh giá định kì kết quả học tập của học sinh được tiến hành sau từng giai đoạn học tập, nhằm thu nhận thông tin cho giáo viên và các cấp quản lí để chỉ đạo, điều chỉnh quá trình dạy học; thông báo cho gia đình nhằm mục đích phối hợp động viên, giúp đỡ học sinh.

    a) Đối với các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét: bài kiểm tra định kì được tiến hành dưới hình thức tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm trong thời gian 1 tiết.

    b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: căn cứ vào các nhận xét trong quá trình học tập, không có bài kiểm tra định kì.

    Điều 7. Đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét

    1. Các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét gồm: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học.

    2. Kết quả học tập của học sinh được ghi nhận bằng điểm kết hợp với nhận xét cụ thể của giáo viên:

    a) Điểm theo thang điểm 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các bài kiểm tra;

    b) Nhận xét của giáo viên về sự tiến bộ của học sinh hoặc những điểm học sinh cần cố gắng, không dùng những từ ngữ gây tổn thương học sinh.

    3. Số lần KTTX tối thiểu trong một tháng:

    a) Môn Tiếng Việt: 4 lần;

    b) Môn Toán: 2 lần;

    c) Các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học: 1 lần/môn.

    4. Số lần kiểm tra định kì (KTĐK):

    a) Các môn Tiếng Việt, Toán mỗi năm học có 4 lần KTĐK vào giữa học kì I (GK I), cuối học kì I (CK I), giữa học kì II (GK II) và cuối năm học (CN); mỗi lần KTĐK môn Tiếng Việt có 2 bài kiểm tra: Đọc, Viết; điểm KTĐK là trung bình cộng của 2 bài (làm tròn 0,5 thành 1);

    b) Các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học mỗi năm học có 2 lần KTĐK vào CK I và CN.

    5. Học sinh có điểm KTĐK bất thường so với kết quả học tập hàng ngày hoặc không đủ số điểm KTĐK đều được kiểm tra bổ sung.

    Điều 8. Đánh giá bằng nhận xét

    1. Các môn học đánh giá bằng nhận xét gồm:

    a) Ở các lớp 1, 2, 3: Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công, Thể dục;

    b) Ở các lớp 4, 5: Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật, Thể dục.

    2. Kết quả học tập của học sinh không ghi nhận bằng điểm mà bằng các nhận xét theo các mạch nội dung của từng môn học:

    a) Các nhận xét được ghi nhận bằng việc thu thập các chứng cứ trong quá trình học tập và hoạt động của học sinh;

    b) Nội dung, số lượng nhận xét của mỗi học kì và cả năm học của từng môn học được quy định cụ thể tại Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh.

    Điều 9. Xếp loại học lực từng môn học

    Học sinh được xếp loại học lực môn học kì I (HLM.KI) và học lực môn cả năm học (HLM.N) ở mỗi môn học.

    1. Đối với các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét:

    a) Học lực môn:

    - HLM.KI là điểm KTĐK.CKI;

    - HLM.N là điểm KTĐK.CN. b) Xếp loại học lực môn:

    - Loại Giỏi: học lực môn đạt điểm 9, điểm 10;

    - Loại Khá: học lực môn đạt điểm 7, điểm 8;

    - Loại Trung bình: học lực môn đạt điểm 5, điểm 6;

    - Loại Yếu: học lực môn đạt điểm dưới 5.

    2. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét :

    a) Học lực môn:

    - HLM.KI là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong học kì I;

    - HLM.N là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong cả năm học.

    b) Xếp loại học lực môn:

    - Loại Hoàn thành (A): đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của môn học, đạt được từ 50 % số nhận xét trở lên trong từng học kì hay cả năm học. Những học sinh đạt loại Hoàn thành nhưng có biểu hiện rõ về năng lực học tập môn học, đạt 100% số nhận xét trong từng học kì hay cả năm học được đánh giá là Hoàn thành tốt (A+) và ghi nhận xét cụ thể trong học bạ để nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng;

    - Loại Chưa hoàn thành (B): chưa đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của môn học, đạt dưới 50 % số nhận xét trong từng học kì hay cả năm học.

    Điều 10. Đánh giá học sinh có hoàn cảnh đặc biệt

    1. Đối với học sinh khuyết tật:

    a) Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh là chính; đảm bảo quyền được chăm sóc và giáo dục của tất cả học sinh.

    b) Nhà trường, giáo viên căn cứ vào kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân của từng học sinh; dựa vào mức độ đáp ứng các phương tiện hỗ trợ đặc thù, mức độ và loại khuyết tật để đánh giá theo cách phân loại sau:

    - Học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục chung được đánh giá, xếp loại dựa theo các tiêu chí của học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ về yêu cầu.

    - Học sinh khuyết tật không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục chung được đánh giá dựa trên sự tiến bộ của học sinh và không xếp loại đối tượng này.

    2. Đối với học sinh lang thang cơ nhỡ học ở các lớp học linh hoạt :

    Việc đánh giá học sinh lang thang cơ nhỡ học ở các lớp học linh hoạt dựa trên kết quả kiểm tra hai môn Toán, Tiếng Việt theo chương trình đã điều chỉnh và xếp loại HLM theo quy định tại khoản 1, Điều 9 của Thông tư này. Riêng loại Trung bình, HLM là trung bình cộng điểm KTĐK của hai môn Toán, Tiếng Việt đạt điểm 5 và không có điểm dưới 4.

    Chương IV

    SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

    Điều 11. Xét lên lớp

    1. Học sinh được lên lớp thẳng: hạnh kiểm được xếp loại Thực hiện đầy đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt loại Trung bình trở lên và HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Hoàn thành (A).

    2. Học sinh chưa đạt yêu cầu về hạnh kiểm, môn học được giúp đỡ rèn luyện, bồi dưỡng, ôn tập để đánh giá bổ sung; được xét lên lớp trong các trường hợp sau đây:

    a) Những học sinh được xếp hạnh kiểm vào cuối năm học loại Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ) được động viên, giúp đỡ và được đánh giá, xếp loại Thực hiện đầy đủ (Đ).

    b) Những học sinh có HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt loại Yếu phải kiểm tra bổ sung; điểm của bài kiểm tra bổ sung đạt 5 trở lên. Những học sinh có HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét loại Chưa hoàn thành (B) được bồi dưỡng và đánh giá, xếp loại Hoàn thành (A).

    c) Những học sinh chưa đạt yêu cầu về hạnh kiểm và môn học được động viên, giúp đỡ, bồi dưỡng để đánh giá, kiểm tra bổ sung nhưquy định tại các điểm a, b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư này.

    3. Mỗi học sinh được bồi dưỡng và kiểm tra bổ sung nhiều nhất là 3 lần/1 môn học vào thời điểm cuối năm học hoặc sau hè.

    4. HLM.N của các môn học tự chọn không tham gia xét lên lớp.

    Điều 12. Xét hoàn thành chương trình tiểu học

    1. Những học sinh lớp 5 có đủ điều kiện như quy định tại khoản 1, Điều 11 của Thông tư này được Hiệu trưởng xác nhận trong họcbạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.

    2. Những học sinh lớp 5 chưa được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học được giúp đỡ, bồi dưỡng như quy định tại khoản 2, Điều 11 của Thông tư này, nếu đạt yêu cầu thì được xét hoàn thành chương trình tiểu học.

    3. Đối với học sinh lang thang cơ nhỡ học ở các lớp học linh hoạt, học hết chương trình lớp 5 đã điều chỉnh chỉ kiểm tra hai môn: Tiếng Việt, Toán. Nếu điểm trung bình cộng của hai bài kiểm tra đạt từ điểm 5 trở lên, trong đó, không có bài kiểm tra nào dưới điểm 4 thì được Hiệu trưởng trường tiểu học nơi tổ chức kiểm tra xác nhận: Hoàn thành chương trình tiểu học.

    Điều 13. Xếp loại giáo dục và xét khen thưởng

    1. Xếp loại giáo dục:

    a) Xếp loại Giỏi: những học sinh được xếp hạnh kiểm loại Thực hiện đầy đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt loại Giỏi và HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Hoàn thành (A);

    b) Xếp loại Khá: những học sinh được xếp hạnh kiểm loại Thực hiện đầy đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt loại Khá trở lên và HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Hoàn thành (A);

    c) Xếp loại Trung bình: những học sinh được lên lớp thẳng nhưng chưa đạt loại Khá, loại Giỏi;

    d) Xếp loại Yếu: những học sinh không thuộc các đối tượng trên.

    2. Xét khen thưởng:

    a) Khen thưởng danh hiệu Học sinh Giỏi cho những học sinh xếp loại Giỏi;

    b) Khen thưởng danh hiệu Học sinh Tiên tiến cho những học sinh xếp loại Khá;

    c) Khen thưởng thành tích từng môn học, từng mặt cho các học sinh chưa đạt các danh hiệu trên như sau:

    - Khen thưởng cho những học sinh đạt HLM.N của từng môn học đạt loại Giỏi hoặc học tập xuất sắc ở những môn học đánh giá bằng nhận xét;

    - Khen thưởng cho những học sinh có tiến bộ từng mặt trong rèn luyện, học tập.

    Chương V

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 14. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

    1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo các phòng giáo dục và đào tạo tổ chức thực hiện đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học tại các trường tiểu học trên địa bàn quản lý theo quy định tại Thông tư này và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo Hiệu trưởng các trường tiểu học tổ chức thực hiện đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học theo quy định tại Thông tư này, đồng thời kết hợp tổ chức nghiệm thu, bàn giao kết quả học tập và rèn luyện của học sinh từ lớp dưới lên lớp trên và báo cáo kết quả thực hiện về sở giáo dục và đào tạo.

     

     

     

     

     

     

     

     

    Điều 15. Trách nhiệm của hiệu trưởng

    1. Tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đánh giá, xếp loại học sinh của giáo viên chủ nhiệm lớp.

    2. Duyệt kết quả đánh giá, nhận xét, xếp loại cuối học kì I, cuối năm học của các lớp và chỉ đạo việc xét cho học sinh lên lớp, lưu ban hay kiểm tra đánh giá bổ sung. Tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá bổ sung. Ký tên xác nhận kết quả ở học bạ sau khi năm học kết thúc.

    3. Tiếp nhận và giải quyết các ý kiến của học sinh, khiếu nại của cha mẹ hoặc người giám hộ về đánh giá, nhận xét, xếp loại theo phạm vi và quyền hạn của mình. Thời gian trả lời khiếu nại chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.

    4. Quản lý các hồ sơ về nhận xét, đánh giá, xếp loại của học sinh trong các năm học ở cấp Tiểu học.

    5. Chỉ đạo việc nghiệm thu, bàn giao kết quả học tập và rèn luyện của học sinh từ lớp dưới lên lớp trên; có trách nhiệm phối hợp với trường trung học cơ sở trong việc nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục của học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên học trường trung học cơ sở.

    Điều 16. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm

    1. Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá, xếp loại học sinh theo quy định.

    2. Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm, xếp loại học lực từng môn học, xếp loại giáo dục của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ. Không thông báo trước lớp và trong cuộc họp cha mẹ học sinh những điểm chưa tốt của từng học sinh.

    3. Hoàn thành hồ sơ về đánh giá, xếp loại học sinh; có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp trên, hoặc lớp dưới trong việc nghiệm thu, bàn giao và tiếp nhận kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.

    Điều 17. Trách nhiệm và quyền của học sinh

    1. Thực hiện tốt các nhiệm vụ quy định trong Điều lệ trường tiểu học; tiếp thu sự giáo dục của nhà trường để luôn tiến bộ.

    2. Có quyền nêu ý kiến và nhận được sự giải thích, hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm lớp, của Hiệu trưởng nhà trường về kết quả đánh giá, xếp loại.

     Nụ hônMỉm cười

     

     

     

     
    Gửi ý kiến